Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Tổng quan thép Trung Quốc tuần 18/2026

Thị trường thép xây dựng

Tồn kho thép xây dựng tuần qua giảm, với lượng thép thanh tại 35 thành phố lớn gảim 71,500 tấn xuống 5.4722 triệu tấn còn cuộn dây là 751,500 tấn, giảm 25,800 tấn.

Giá cả có xu hướng tăng nhờ tồn kho giảm, nhu cầu tăng và lợi nhuận phục hồi, nhưng có sự phân hóa giữa khu vực phía bắc và nam.

Tại miền Bắc Trung Quốc, giá tại Bắc Kinh và Thiên Tân tăng từ 20-50 nhân dân tệ/tấn trong kỳ nghỉ lễ. Tại khu vực phía nam, Tại Thành Đô, Quảng Châu và các khu vực khác, mưa liên tục làm chậm tiến độ xây dựng, dẫn đến nhu cầu yếu, giá cả ổn định hoặc giảm nhẹ và tốc độ giảm hàng tồn kho chậm hơn.

Việc giá thép được hỗ trợ mạnh mẽ bởi chi phí là điều dễ thấy, với than cốc đã tăng giá lần thứ hai, giá quặng sắt biến động ở mức cao, và tình hình căng thẳng giữa Mỹ và Iran đẩy giá năng lượng lên cao, tất cả đều hỗ trợ giá thép. Tuy nhiên, với mưa lớn ở miền Nam Trung Quốc vào tháng 5, nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng dự kiến ​​sẽ suy yếu theo mùa, hạn chế việc tăng giá và có khả năng khiến giá dao động hẹp.

Tóm tắt giá thép cây hàng tuần 30/4/2026 – 07/5/2026 ) loại 3.0 mm (NDT/tấn)

30/4

Ngày 07/5

Biến động

Khu vực

3,100

3,180

30

Thượng Hải

3,290

3,330

40

Hàng Châu

3,130

3,170

40

Bắc Kinh

3,240

3,270

30

Thiên Tân

Thị trường thép công nghiệp

Cuộn cán nóng

Thị trường thép cuộn cán nóng tăng mạnh tuần qua với giá kỳ hạn tăng kéo theo giá giao ngay. Tuy nhiên, thị trường chỉ chấp nhận mức vừa phải và giao dịch trung bình.

Tồn kho thép giảm với các điều kiện cơ bản thị trường tương đối mạnh với các biện pháp kích thích kinh tế trong nước đã thúc đẩy tâm lý thị trường, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ ở các nước đang phát triển được cải thiện so với tuần trước.

Tóm tắt giá thép cuộn cán nóng hàng tuần (24/4/2026 – 09/5/2026) loại 3.0 mm (NDT/tấn)

Ngày 24/4

Ngày 09/5

Biến động

Khu vực

3,410

3,520

110

Thượng Hải

3,440

3,540

100

Hàng Châu

3,510

3,620

110

Nam Kinh

3,430

3,530

100

Bắc Kinh