I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Ngày 10/4, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,105 đồng, giảm 2 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Mặt bằng lãi suất cho vay bình quân tại các ngân hàng tiếp tục duy trì xu hướng cạnh tranh. Đáng chú ý, khối ngân hàng thương mại cổ phần đang linh hoạt điều chỉnh lãi suất nhằm thu hút khách hàng và kích cầu tín dụng trong bối cảnh kinh tế còn nhiều biến động. Khoảng cách giữa ngân hàng có lãi suất thấp nhất và cao nhất hiện lên tới hơn 2 điểm phần trăm.
Liên quan đến diễn biến lãi suất, tại cuộc họp triển khai nhiệm vụ ngành ngân hàng vừa qua giữa Ngân hàng Nhà nước và đại diện 46 ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đã đạt được sự đồng thuận cao về chủ trương giảm mặt bằng lãi suất. Động thái này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý hơn, qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
II. Hàng nhập khẩu tuần 14
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (TẤN) |
TÔN NÓNG | 93,867.816 |
SẮT KHOANH | 14,456.590 |
TÔN KHÔNG GỈ | 1,226.585 |
CỌC THÉP | 5,543.047 |
THÉP TẤM | 16,012.440 |
TÔN TRÁNG DẦU | 112.506 |
THÉP RAY | 116.470 |
THÉP HÌNH | 4,235.662 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 14
SẢN PHẨM | XUẤT XỨ | MỨC GIÁ | THANH TOÁN | |
HRC SAE1006 | ẤN ĐỘ | 600 | CFR | |
HRC SAE1006 | ĐÀI LOAN | 575 | CFR |
|
HRC SAE1006 | NHẬT BẢN | 570 | CFR | |
HRC Q235 | TRUNG QUỐC | 520 | CFR | |
HRP Q235 | TRUNG QUỐC | 535 | CFR | |
HRC Q355 | TRUNG QUỐC | 535 | CFR | |
HRC SAE1006 | INDONESIA | 570-575 | CFR |








