I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Ngày 06/3, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam với USD áp dụng ở mức 1 USD = 25,057 đồng, tăng 13 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Sau Tết Nguyên đán, các ngân hàng liên tiếp tăng lãi suất, đẩy lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng vượt mốc 8%/năm.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) lần đầu tiên trong năm 2026 thay đổi biểu lãi suất huy động với mức lãi suất tăng thêm đến 0.8%/năm.
Trước đó, có 9 ngân hàng tăng lãi suất huy động trong tháng 2/2026 gồm: Agribank, MB, TPBank, KienlongBank, Sacombank, LPBank, Vietcombank, Techcombank, Viet A Bank.
II. Hàng nhập khẩu tuần 09
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (TẤN) |
TÔN NÓNG | 36,259.437 |
SẮT KHOANH | 2,205.564 |
THÉP TẤM | 6,382.602 |
THÉP CÂY | 1,012.267 |
THÉP ỐNG | 1,068.420 |
TÔN MẠ | 954.197 |
TÔN NGUỘI | 4,874.682 |
THÉP HÌNH | 561.924 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 09
SẢN PHẨM | XUẤT XỨ | MỨC GIÁ | THANH TOÁN | |
HRC Q235 | TRUNG QUỐC | 470-485 | CFR | |
HRP Q235 | TRUNG QUỐC | 495-505 | CFR | |
HRC Q355 | TRUNG QUỐC | 495-500 | CFR | |
HRC SS400 | ẤN ĐỘ | 500-505 | CFR | |
HRC SAE1006 | INDONESIA | 515 | CFR | |
HRC SAE1006 | ẤN ĐỘ | 505 | CFR | |
HRC SAE1006 | MALAYSIA | 520 | CFR |








