Tình hình thị trường thép xây dựng tuần 41
Từ ngày 11 đến ngày 15-10-2026
1. Thị trường thép xây dựng trong nước
Tuần qua, thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng có sự tăng trưởng mạnh mẽ về sản lượng và tiêu thụ nội địa. Như đã dự báo trước đó, để đón đầu các công trình xây dựng về đích thời điểm cuối năm do đó các đơn vị sản xuất đã tập trung nâng cao sản xuất chạy đà cho mùa nước rút về tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng trong nước. Ngoài các dự án trọng điểm quốc gia đang tập trung xây dựng, các dự án FDI đầu tư vào thị trường nội địa ngày càng tăng khiến cho nhu cầu về thép xây dựng và nguồn lao động tăng cao. Theo các đơn vị sản xuất cho biết, sản lượng thép xây dựng tăng dần theo từ 10~15% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá bán cũng đã được điều chỉnh tăng cho các đơn hàng từ đầu tháng 10/2026. Nhu cầu thực tiễn tại các dự án được đánh giá tích cực hơn so với các năm trước.
Giá thép phế liệu nhập tăng kèm theo các chi phí khác như vận chuyển, lao động tăng
.
Giá thép phế liệu nhập tăng kèm theo các chi phí khác như vận chuyển, lao động tăng. Giá bán Miền Bắc phổ biến từ 9,3 – 9.5 triệu đồng/tấn, ở miền Nam từ 9.1 ~ 9.3 triệu đồng/tấn, miền Trung từ 9,0 ~ 9.2 triệu đồng/tấn (đây là giá giao tại bên mua, chưa bao gồm VAT). Theo các đơn vị vận tải cho biết, giá cước vận tải phế liệu từ miền Bắc vào miền Nam cao hơn dao động từ 2,950 ~ 3,350 ngàn đồng/kg, mức giá này đã được điều chỉnh tăng do giá dầu tăng và rủi ro vận chuyển tăng cao.
Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng
2. Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy.
Tình hình sản xuất tại các đơn vị tăng theo nhu cầu của thị trường, mặc dù các đơn hàng yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng và mẫu mã hơn so với nhiều năm trước nhưng các đơn vị vẫn chủ động cải tiến quy trình công nghệ sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Với các dự án có yếu tố nước ngoài, yêu cầu về chất lượng và kiểm định là rất quan trọng do đó các đơn vị cũng chủ động nắm bắt và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng từ khâu sản xuất đến thành phẩm.
Các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.
Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:
Bảng giá phôi thép (Billet) | |||||
Thị trường | Tiêu chuẩn | Kích thước | Đvt (USD/ton) | Mác thép | Ghi chú |
Billet trong nước (Formosa) | JIS, ASTM, TCVN | 130x130mm 150x150mm 160x160mm (6-12m) | 443 | SD295A |
Dùng để cán nóng thép xây dựng |
465 | SD390 | ||||
Billet nhập khẩu (Trung Quốc) | 463 | SD295A | |||
475 | SD390 | ||||
Chào giá cho phôi thép loại cơ bản đầu tuần này đã tăng thêm 5 USD/tấn, đạt mức 4 USD/tấn. Các luồng vận chuyển thép tái chế, thép phế liệu từ Trung Đông cũng bị gián đoạn, dự kiến sẽ đẩy giá phế liệu nhập khẩu tiếp tục tăng trong ngắn hạn.
Cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước có khoảng 40% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế nhập khẩu và 60% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt để sản xuất phôi thép bán thành phẩm phục vụ sản xuất thép xây dựng.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của Công ty thép Miền Nam. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Miền Nam | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 15.750 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 15.750 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Cây (11.7m) | 15.720 | |
4 | Thanh vằn D12 | 15.720 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 15.720 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 15.720 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 15.720 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 15.720 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 15.720 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 15.720 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 15.720 | ||
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Pomina. Giá chưa gồm thuế VAT.
Bảng giá bán thép xây dựng thép Pomina | ||||
STT | Chủng loại | Kích thước | Đvt | Giá |
1 | Thép cuộn Ø6 | Cuộn | đ/kg | 15.550 |
2 | Thép cuộn Ø8 | 15.550 | ||
3 | Thanh vằn D10 | Cây (11.7m) | 15.560 | |
4 | Thanh vằn D12 | 15.560 | ||
5 | Thanh vằn D14 | 15.560 | ||
6 | Thanh vằn D16 | 15.560 | ||
7 | Thanh vằn D18 | 15.560 | ||
8 | Thanh vằn D20 | 15.560 | ||
9 | Thanh vằn D22 | 15.560 | ||
10 | Thanh vằn D25 | 15.560 | ||
11 | Thanh vằn D28 | 15.560 | ||
Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:
Bảng giá thép xây dựng | ||||
Ngày | Sản phẩm | Khu vực | Đvt | Giá |
13-10-2026 | Thép cuộn Ø6 | Cà Mau | đ/kg | 15.650 |
Thép cuộn Ø8 | 15.620 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Tháp | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Cần Thơ | 15.680 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.600 | |||
Thép cuộn Ø6 | Trà Vinh | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 MN | Long An | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 MN | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bạc Liêu | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.620 | |||
Thép cuộn Ø6 Pomina | An Giang | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø8 Pomina | 15.620 | |||
Thép cuộn Ø6 | Hậu Giang | 15.630 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.630 | |||
Thép cuộn Ø6 | Đồng Nai | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Bình Dương | 15.610 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.610 | |||
Thép cuộn Ø6 | Lâm Đồng | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø6 | Tiền Giang | 15.620 | ||
Thép cuộn Ø8 | 15.620 | |||
Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...
Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H100x100x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H150x75x5x7 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 | |
H148x100x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 | |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H200x100x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H194x150x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H200x200x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H250x125x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H248x124x5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H244x175x7x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H 300x150x6.5x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H248x149x5.5x8 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H300x300x10x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H350x175x10x11 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H346x174x6x9 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H390x300x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H400x200x8x13 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H450x200x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H446x199x8x12 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H482x300x11x15 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H-Beam | H488x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 |
H500x200x10x16 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.200 | |
H-Beam | H582x300x12x17 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H588x300x12x20 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H692x300x12x23 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
H-Beam | H700x300x12x25 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.250 |
SP-IV | SP400x170x15.5 | 6~16m | SS400 | JIS/KS | 19.920 |
Angle | EA175x175x12 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA175x175x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x15 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.950 |
Angle | EA200x200x20 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA200x200x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x25 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.980 |
Angle | EA250x250x35 | 6~16m | SS540 | JIS/KS | 19.900 |
Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng I-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
l-Beam | I 150x75x5x7 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.800 |
l-Beam | l 200x100x5.5x8 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.800 |
l-Beam | l 194x150x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 294x200x8x12 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 250x125x6x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.850 |
l-Beam | I 300x150x6.5x9 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.820 |
l-Beam | I 350x175x7x11 | 12m | SS400 | JIS/KS | 16.830 |
Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.
Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.
Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 19.3~19.8 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước. Giá bán sản phẩm thép hình giảm đáng kể so với thời điểm cùng kỳ năm trước nguyên nhân là chi phí tăng cao do giá nguyên liệu giảm trong thời gian vừa qua, dự báo tình hình giá bán sẽ vẫn có thể giảm theo giá nguyên liệu nhập.
Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng cũng dẫn tới sản phẩm thép hình tăng trưởng theo, giá bán cũng được điều chỉnh tăng đáng kể đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất, thị trường trong nước chỉ có đơn vị sản xuất duy nhất là Posco Yamato. Thị trường xuất khẩu được hướng đến như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.
Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế VAT.
Bảng giá thép xây dựng H-Beam | |||||
Sản phẩm | Kích thước | Chiều dài | Mác thép | Tiêu chuẩn | Giá |
H-Beam | H 100x100x6x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.900 |
H-Beam | H 125x125x6.5x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.800 |
H-Beam | H 150x75x5x7 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 200x100x5.5x8 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H 250x125x6x9 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H150x150x7x10 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H250x250x9x14 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H350x350x12x19 | 6~12m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H400x400x13x21 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
H-Beam | H440x300x11x18 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.750 |
SP-IV | SP400x170x15.5 | 6~16m | SS400 | JIS | 16.520 |
Thép chữ H nhập khẩu từ Trung Quốc đã bị áp thuế chống bán phá giá tạm thời từ năm 2017 ở mức 29.4%, theo quy định mới được điều chỉnh, thuế chống bán phá giá giảm còn 13.38%. Đây là kết quả rà soát lần hai đối với biện pháp chống bán phá giá áp dụng cho thép chữ H từ Trung Quốc được công bố ngày 25/11/2024.
Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.
3. Dự báo thị trường thép xây dựng.
Dự báo, nhu cầu thép xây dựng cho các công trình xây dựng vẫn duy trì tăng trưởng đến cuối năm 2026 với nhiều dự án xây dựng đang được triển khai mạnh mẽ, nổi bật là các công trình mở rộng giao thông ở Hà Nội và TP HCM, trung tâm hội nghị ở Phú Quốc, các dự án sân bay mở rộng và khu công nghiệp mới…sẽ tạo ra sức hút mạnh mẽ đối với sản phẩm thép xây dựng trong nước trong thời gian tới.
Dự kiến, trước những diễn biến tăng giá của xăng dầu, gas, giá bán thép xây dựng được dự kiến sẽ tiếp tục được điều chỉnh tăng nếu tình hình giá nguyên liệu vẫn thay đổi theo chiều hướng tăng. Chi phí sản xuất đã tăng dần mỗi tuần khi giá nguyên liệu được điều chỉnh tăng. Thêm vào đó, các đơn vị cũng điều chỉnh giá bán dựa trên đơn hàng và thời gian giao hàng cũng như thanh toán giữa các bên.
Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.

