Top 10 thị trường Việt Nam nhập khẩu sắt thép nhiều nhất nửa đầu năm 2020 - Satthep.net - Trang tin tức Sắt thép - Bạn đường của người kinh doanh thép

Top 10 thị trường Việt Nam nhập khẩu sắt thép nhiều nhất nửa đầu năm 2020

Lượng sắt thép từ Trung Quốc nhập về Việt Nam trong nửa đầu năm nay chiếm hơn 34% tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước với trị giá 1,37 tỉ USD, mỗi tấn thép nhập có giá 606 USD/tấn.

Số liệu Tổng cục Hải quan cho biết, tháng 6 Việt Nam nhập khẩu 1,19 triệu tấn trị giá 653,1 triệu USD; giá trung bình 548,1 USD/tấn. So với tháng trước đó tăng 14,3% về lượng; tăng 3,4% về kim ngạch; nhưng giảm 9,5% về giá.

Tính chung nửa đầu năm nay Việt Nam nhập khẩu 6,7 triệu tấn sắt thép các loại tương đương trên 4,01 tỉ USD; giá nhập trung bình 599,1 USD/tấn. So với cùng kì năm trước, giảm cả về lượng, kim ngạch và giá lần lượt 6,2%, 16,6% và 11,2%.

Xét về giá, hầu hết sắt thép xuất xứ các nước châu Âu có giá nhập khá cao trên 1.000 USD/tấn, gấp nhiều lần so với mức giá bình quân 599 USD/tấn. Trong đó, sắt thép của Pháp giá cao nhất 5.148 USD/tấn, kế đến là Áo 4.392 USD/tấn, Thụy Điển 3.020 USD/tấn.

Top 10 thị trường cung cấp sắt thép cho Việt Nam giá cao nhất nửa đầu năm 2020

Xét về tỉ trọng, sắt thép có xuất xứ từ Trung Quốc được nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất đạt 2,26 triệu tấn tương đương 1,37 tỉ USD; giá trung bình 605,9 USD/tấn; chiếm trên 34% tổng lượng và kim ngạch nhập khẩu sắt thép cả nước. So với cùng kì giảm 25,5% về lượng, giảm 28,7% về kim ngạch và giảm 4,3% về giá.

Sắt thép nhập khẩu từ Nhật Bản gần 1,2 triệu tấn trị giá gần 694 triệu USD; giá 583,3 USD/tấn. So cùng kì tăng 19% vềlượng; tăng 1,4% kim ngạch nhưng giảm 14,9% về giá và chiếm trên 17% tổng lượng và kim ngạch sắt thép nhập khẩu của cả nước,

Nhập khẩu từ Hàn Quốc đứng thứ ba đạt 816.863 tấn trị giá hơn 609 triệu USD; giá 745,8 USD/tấn. So cùng kì giảm 1% về lượng, giảm 9,7% về kim ngạch và giảm 8,8% về giá.

Top 10 thị trường Việt Nam nhập khẩu sắt thép nhiều nhất nửa đầu năm 2020


Chi tiết nhập khẩu sắt thép của Việt Nam nửa đầu năm 2020

Thị trường
6 tháng đầu năm 2020
So với cùng kì 2019 (%)
Tỷ trọng (%)
Lượng 

(tấn)

Trị giá

(USD)

Đơn giá

(USD/tấn)

Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng 
6.701.216
4.014.969.946
599
-6,2
-16,6
100
100
Trung Quốc
2.264.553
1.371.989.272
606
-25,49
-28,67
33,79
34,17
Nhật Bản
1.189.745
693.931.225
583
19,14
1,43
17,75
17,28
Hàn Quốc
816.863
609.223.197
746
-0,96
-9,69
12,19
15,17
Ấn Độ
1.106.465
484.181.079
438
73,23
39,88
16,51
12,06
Đài Loan
847.413
452.499.851
534
5,37
-6,21
12,65
11,27
Indonesia
125.526
170.166.860
1.356
6,19
-10,59
1,87
4,24
Nga
139.776
61.620.850
441
-13,65
-28,62
2,09
1,53
Malaysia
46.716
37.636.110
806
-78,34
-70,29
0,7
0,94
Thái Lan
35.406
33.498.637
946
-18,2
-30,14
0,53
0,83
Australia
37.940
18.067.284
476
-27,17
-34,63
0,57
0,45
Đức
4.873
10.731.447
2.202
-63,05
-59,89
0,07
0,27
Pháp
2.076
10.687.070
5.148
92,94
-47,57
0,03
0,27
Brazil
17.277
6.916.708
400
-85,38
-89,2
0,26
0,17
Mỹ
7.877
6.831.153
867
25,73
-18,54
0,12
0,17
Thụy Điển
2.198
6.638.192
3.020
-43,66
-59,67
0,03
0,17
Áo
926
4.066.589
4.392
38,83
0,49
0,01
0,1
Bỉ
5.462
2.908.505
532
-59,9
-84,64
0,08
0,07
Nam Phi
1.661
2.365.919
1.424
-48,21
-56,54
0,02
0,06
Phần Lan
855
2.238.148
2.618
46,4
32,13
0,01
0,06
Italia
2.459
1.905.076
775
-17,9
-41,89
0,04
0,05
Tây Ban Nha
1.633
1.733.219
1.061
-23,41
1,48
0,02
0,04
Hà Lan
1.896
1.632.859
861
-48,73
-28,03
0,03
0,04
Philippines
1.290
1.381.047
1.071
-33,33
-61,3
0,02
0,03
Thổ Nhĩ Kỳ
1.701
1.185.664
697
-95,88
-95,61
0,03
0,03
Mexico
1.368
940.816
688
-74,48
-71,68
0,02
0,02
New Zealand
2.147
892.497
416
-2,76
-20,47
0,03
0,02
Ba Lan
686
815.575
1.189
1.705,26
1.379,07
0,01
0,02
Singapore
734
774.827
1.056
-24,72
-27,39
0,01
0,02
Canada
1.267
584.301
461
167,86
116,05
0,02
0,01
Hong Kong
425
530.648
1.249
-26,72
-27,27
0,01
0,01
Anh
339
377.822
1.115
-83,17
-77,08
0,01
0,01
Arab Saudi
68
46.257
680
-18,07
-24,15
0
0
Đan Mạch
14
34.975
2.498
-67,44
-57,48
0
0


Nguồn tin: vietnambiz.vn


 

Các tin khác