TT kim loại thế giới ngày 10/01/2020: Giá đồng tại London duy trì vững - Satthep.net - Trang tin tức Sắt thép - Bạn đường của người kinh doanh thép

TT kim loại thế giới ngày 10/01/2020: Giá đồng tại London duy trì vững

 Giá đồng tại London ngày 10/1/2020 thay đổi nhẹ, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết thỏa thuận thương mại giai đoạn 2 với Trung Quốc có thể phải đợi đến cuối năm nay, do tồn trữ đồng chạm mức thấp nhất gần 9 tháng.


Giá đồng tại London có tuần tăng khoảng 0,8%, sau khi giảm 1,4% trong tuần trước đó.


Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London duy trì vững ở mức 6.182,5 USD/tấn, sau khi không thay đổi trong phiên trước đó. Giá đồng kỳ hạn tháng 3/2020 trên sàn Thượng Hải giảm 0,2% xuống 48.900 CNY (7.056,38 USD)/tấn.


Sản lượng đồng tại Cộng hòa Dân chủ Congo trong 11 tháng đầu năm 2019 đạt 1,307 triệu tấn, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm 2018. Sản lượng cobalt giảm 18,3% xuống 82.220 tấn, trong khi sản lượng vàng giảm 6,3% xuống 31.847 kg.


Tồn trữ đồng tại London giảm xuống 135.800 tấn, thấp nhất kể từ ngày 12/3/2019.


Vài ngày trước khi thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung được ký kết, hoạt động mua 1 khối lượng lớn đậu tương Brazil của Trung Quốc và một số động thái bất ngờ của Bắc Kinh khiến Mỹ kỳ vọng Trung Quốc sẽ tăng gấp đôi nhập khẩu các sản phẩm nông sản của Mỹ trong năm nay.


Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết, chính quyền của ông sẽ bắt đầu đàm phán thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung giai đoạn 2 sớm, song ông có thể chờ đợi để hoàn tất bất kỳ thỏa thuận nào cho đến sau cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ vào tháng 11/2020.


Trên sàn London, giá nickel tăng 0,4%, trong khi giá nhôm tăng 0,3% và chì tăng 0,2%. Giá thiếc không thay đổi, trong khi giá kẽm giảm 0,2%.


Chứng khoán thế giới đạt mức cao kỷ lục do căng thẳng Mỹ - Iran giảm bớt, khiến các nhà đầu tư đặt cược tăng trưởng toàn cầu mạnh hơn.

Giá các kim loại cơ bản ngày 10/01/2020:

Mặt hàng

ĐVT

Giá

% thay đổi

Đồng

USD/lb

2,8051

0,20%

Chì

USD/tấn

1.913,25

1,49%

Nickel

USD/tấn

14.008,00

0,29%

Nhôm

USD/tấn

1.803,50

0,17%

Thiếc

USD/tấn

17.250,00

0,64%

Kẽm

USD/tấn

2.377,00

-1,08%

 

Nguồn tin: Vinanet

 

Các tin khác