Ttính riêng tháng 12/2020 xuất khẩu gần 225.254 tấn than đá, tương đương 27 triệu USD, tăng mạnh 152,9% về lượng và tăng 141,8% về trị giá so với tháng 11/2020 và cũng tăng mạnh 137% về lượng và tăng 111% về trị giá so với tháng 12/2019.

Than của nước ta xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật Bản đạt 523.795 tấn than đá, tương đương 65,49 triệu USD, tăng 6% về lượng nhưng và giảm 3,7% về kim ngạch so với năm 2019; chiếm 57,6% trong tổng lượng than xuất khẩu của cả nước và chiếm tới 54,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu than đá của cả nước. Giá than xuất khẩu sang Nhật giảm 3,7% so với năm 2019, đạt 125 USD/tấn.

Hàn Quốc là thị trường tiêu thụ than đá lớn thứ 2 của Việt Nam, đạt 70.518 tấn, tương đương 9,92 triệu USD, giảm 56,4% về lượng và giảm 63,6% về kim ngạch so với năm trước.
Tiếp đến thị trường Thái Lan đạt 69.709 tấn, tương đương 8,01 triệu USD, giảm 38,7% về lượng và giảm 40,8% về kim ngạch, giá xuất khẩu cũng giảm 3,4%, đạt 115 USD/tấn.
Bộ Công Thương mới có văn bản số 10102/BCT-DKT gửi Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch xuất khẩu than năm 2021 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc (TCTĐB). Cụ thể, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021 của TKV và TCTĐB là sẽ đẩy mạnh nhập khẩu các chủng loại than phù hợp, có giá cạnh tranh với khối lượng than nhập khẩu dự kiến năm 2021 khoảng 15 triệu tấn về pha trộn để được các chủng loại than đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước, đặc biệt là cho sản xuất điện. Bên cạnh đó, TKV và TCTĐB kiến nghị kế hoạch xuất khẩu than năm 2021 của hai đơn vị là 1,55 triệu tấn. Đối với TKV, tổng khối lượng than xuất khẩu tối đa 1,5 triệu tấn. Trong đó, than cục các loại là 500.000 tấn, than cám 1, 2, 3 là 1 triệu tấn. Đối với TCTĐB, tổng khối lượng than xuất khẩu tối đa là 50.000 tấn gồm 30.000 tấn than cục các loại và 20.000 tấn than cám 1, 2, 3.
Theo Bộ Công Thương, dựa vào kết quả cân đối cung cầu than hiện nay, giai đoạn đến năm 2030 Việt Nam sẽ dư thừa gần 2 triệu tấn/năm các loại than cục, than cám 1, 2, 3 trong nước do chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết. Đây là các loại than phù hợp cho công nghệ luyện thép chất lượng cao (thép không gỉ) của Nhật Bản, Hàn Quốc.... Như vậy chủng loại và khối lượng than TKV và TCTĐB đề nghị xuất khẩu cho năm 2021 phù hợp với chủng loại và khối lượng than mà trong nước chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết, phù hợp với quan điểm phát triển ngành than về xuất khẩu than đã được Thủ tướng phê duyệt.
Dự báo của thị trường than thế giới cho biết giá xuất khẩu than cám 1, 2, 3 của Việt Nam trong năm 2021 sẽ khoảng 107 - 121 USD.tấn, tương đương khoảng 2,48 - 2,81 triệu đồng/tấn. Trong khi đó, theo báo cáo của TKV dự kiến giá bán than cám 1, 2, 3 cho các hộ tiêu thụ trong nước năm 2021 khoảng 2,6 - 2,53 triệu đồng/tấn. Như vậy, nếu xuất khẩu than cám 1, 2, 3 thì giá trị kinh tế thu về sẽ cao hơn khoảng 50.000 - 210.000 đồng/tấn so với tiêu thụ tại thị trường trong nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho ngành than và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các đơn vị.
Theo báo cáo của TKV và TCTĐB, khối lượng than xuất khẩu ước thực hiện năm 2020 đạt khoảng 714.000 tấn, bằng 34,8% kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ thông qua. Trong đó, TKV đạt khoảng 700.000 tấn bao gồm than cục và thán cám 1, 2, 3, còn TCTĐB đạt khoảng 14.000 tấn than cục. Nguyên nhân chính của việc thực hiện xuất khẩu than cục, than cám 1,2,3 năm 2020 thấp hớn kế hoạch là do ảnh hưởng của dịch COVID-19, nền kinh tế thế giới suy thoái, các khách hàng truyền thống (Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, một số nước khu vực Đông Nam Á...) đều dừng hoạch cắt giảm mạnh sản xuất đối với một số ngành công nghiệp có nhu cầu sử dụng tham của Việt Nam. Trong đó đặc biệt là các hộ sản xuất thép Nhật Bản phải cắt giảm khoảng 30% sản lượng. Do vậy, việc xuất khẩu than nói chung và xuất khẩu than sang Nhật Bản nói riêng chịu ảnh hưởng nặng nề, khối lượng than xuất khẩu không đạt kế hoạch được duyệt.

 

Xuất khẩu than đá năm 2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/1/2021 của TCHQ)

Thị trường

Năm 2020

So với năm 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

909.630

119.621.859

-20,45

-29,14

100

100

Nhật Bản

523.795

65.494.635

6,04

-3,73

57,58

54,75

Hàn Quốc

70.518

9.918.113

-56,39

-63,63

7,75

8,29

Thái Lan

69.709

8.013.488

-38,68

-40,79

7,66

6,7

Ấn Độ

36.522

6.287.110

25,39

36,46

4,02

5,26

Indonesia

39.778

5.002.487

16,45

-0,01

4,37

4,18

Philippines

23.109

2.697.382

12.459,24

5.030,05

2,54

2,25

Malaysia

16.252

1.980.322

-71,21

-76,79

1,79

1,66

Trung Quốc đại lục

10.527

1.175.182

 

 

1,16

0,98

Đài Loan (TQ)

7.034

1.027.057

-38,66

-47,68

0,77

0,86

Hà Lan

749

121.762

 

 

0,08

0,1

Lào

110

38.500

23,6

23,6

0,01

0,03

 

 

Nguồn tin: Vinanet